Cách phân loại các giống cà phê khác nhau

Cách phân loại các giống cà phê khác nhau
Đánh giá bài viết

Ở Việt Nam, cây cà phê là loài cây có nguồn gốc ngoại nhập trong đó có một số loài cà phê ngoại nhập được trồng phổ biến như cà phê chè (Arabica), cà phê vối (Robusta), cà phê mít (Liberica).

Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ giới thiệu đến bà con nông dân những thông tin, đặc điểm hình thái, sinh trưởng của các loài cà phê được liệt kê ở trên.

Các loài cà phê được trồng phổ biến ở Việt Nam

Là một nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới sau Brasil, đối với cà phê vối thì nước ta xuất khẩu đứng đầu thế giới, diện tích trồng cà phê được phân bố với số liệu cụ thể như sau:

– Cà phê vối: chiếm 90% diện tích trồng cà phê cả nước.

– Cà phê chè: chiếm 10% diện tích trồng cà phê cả nước.

– Cà phê mít: chiếm <1% diện tích trồng cà phê cả nước, đây là loài cà phê được trồng với số lượng nhỏ không đáng kể.

Đây là những loài cà phê được trồng phổ biến ở nước ta với các giống cà phê thường gặp như TR4, TR9, TRS1…

Thông tin, đặc điểm hình thái, sinh trưởng của các loài cà phê phổ biến

Để phân biệt các loại giống cây cà phê, thì viện eakmat sẽ phân loại ra để cho bà con dể dàng phân biệt.

Cây cà phê vối (cà phê Robusta hoặc Canephora)

Cà phê vối là loài cà phê được ưu tiên lựa chọn trồng phát triển kinh tế bởi vì đặc điểm khí hậu, thời tiết, lượng mưa, thổ nhưỡng, độ cao địa hình… ở các vùng chuyên trồng cà phê của Việt Nam chỉ thích hợp trồng loài cà phê này.

cay ca phe voi

Một số thông tin cơ bản về loài cà phê vối:

+ Tên khoa học là Coffea Robusta hoặc Coffea Canephora.

+ Hàm lượng caffeine trong hạt: từ 2 – 4%.

Đặc điểm hình thái, sinh trưởng của loài cà phê vối

+ Khí hậu thích hợp: Nhiệt đới gió mùa.

+ Lượng mưa phù hợp: trên 1000mm/năm.

+ Nhiệt độ ưa thích: 24 – 29 độ C.

+ Lượng ánh sáng mặt trời: Cần nhiều nhưng cây thích nhất là kiểu ánh sáng tán xạ vì vậy cần trồng xen canh hoặc các cây chắn bóng.

+ Độ cao thích hợp: 400 – 1000m so với mực nước biển.

+ Cây dạng thân gỗ hoặc cây bụi, nếu để sinh trưởng tự nhiên có thể đạt độ cao khoảng 10m.

+ Lá cà phê vối to trung bình, chiều dài từ 15-20cm, lá có hình oval màu xanh đậm, tán lá nhỏ.

+ Quả hình tròn, có 2 nhân, hạt cà phê vối nhỏ hơn so với hạt cà phê chè và cà phê mít.

+ Lượng caffein trong hạt là 2-4%, tuy nhiên hương vị đắng gắt đặc trưng không được thơm ngon như cà phê chè vì vậy giá bán thấp hơn cà phê chè.

+ Cho thu hoạch quả sau khi trồng được 3 đến 4 năm, tuổi thọ có thể lên đến 30 năm, tuy nhiên năng suất giảm dần từ năm thứ 20-25 tuổi trở đi.

+ Một số giống cà phê vối tiêu biểu: giống cà phê TR4, TR9, TRS1, giống xanh lùn, giống Trường Sơn TS1, TS2, Giống Thiên Trường…

Cây cà phê chè (cà phê Arabica)

Có tên là gọi là cây cà phê chè bởi vì lá của cây khá nhỏ như lá chè, khi trồng thường bị hãm ngọn cho cây mọc thấp như cây chè xanh, mật độ trồng dày.

cay ca phe che

Đây là loài cà phê được ưa chuộng và có tổng sản lượng xuất khẩu thế giới cao (61%) nhưng do cây không thích nghi được thổ nhưỡng và điều kiện khí hậu nên diện tích trồng loài cà phê này không nhiều, chỉ chiếm 10% và tập trung ở các tỉnh vùng cao khu vực phía bắc và một số khu vực nhỏ ở Đắk Lắk, Lâm Đồng. Là loài cà phê ưa thích khí hậu lạnh.

Đặc điểm hình thái, sinh trưởng của loài cà phê chè

+ Cây thích mọc ở vùng có địa hình cao so với mực nước biển (1000m – 1500m), có khí hậu lạnh (nhiệt độ ưa thích từ 20 đến 22 độ C).

+ Lượng mưa phù hợp: 1500mm – 2000mm/năm.

+ Lượng ánh sáng mặt trời: cần ít hơn cà phê vối, nên cần trồng nhiều cây che bóng hơn.

+ Cây trưởng thành có chiều cao từ 4-6m, nếu mọc hoang dã có thể cao đến 15m. Tán lớn, lá nhỏ hình oval, màu xanh đậm.

+ Cây cho quả từ năm thứ 3 sau khi trồng, tuổi thọ không cao bằng cây cà phê vối cây trên 25 năm tuổi bị xem là già cỗi, cần thay thế.

+ Quả hình bầu dục, có 2 nhân, lượng caffein trong hạt là 1-2%, tuy nhiên lại có vị thơm ngon hấp dẫn đặc trưng hơn so với cà phê vối.

+ Một số giống cà phê chè tiêu biểu: Giống TN1, TN2, TN3…TN10.

Tuy có hương vị đặc trưng và chiếm sản lượng xuất khẩu cao nhưng đây là loài cà phê hay bị sâu bệnh gây hại và chỉ thích nghi được một số vùng có điều kiện khí hậu lạnh và độ cao tương ứng nên loài cà phê này không được ưa chuộng trồng ở Việt Nam như cây cà phê vối.

Cây cà phê mít (cà phê Liberica)

cay ca phe mit

Một số thông tin cơ bản về loài cà phê mít

Vì lá loài cà phê này to như lá mít nên có cái tên gọi là cà phê mít.

– Tên khoa học: Coffea Liberica hoặc Coffea Excelsa.

– Thân, lá và quả to.

– Khả năng chịu hạn cao nhưng năng suất kém.

– Hạt cà phê có vị chua.

– Thường được dùng làm gốc ghép cho các loại cà phê ghép vì có bộ rễ khỏe, phát triển mạnh.

Đặc điểm hình thái, sinh trưởng của loài cà phê mít

+ Sinh trưởng mạnh thích hợp với nhiều loại khí hậu, nhiệt độ ưa thích từ 25 đến 30 độ C.

+ Độ cao phù hợp: 800m – 1000m so với mực nước biển.

+ Lượng mưa: từ 1000mm/năm trở lên.

+ Cây dạng thân gỗ, thường được hãm ngọn ở độ cao 4-6m, nếu mọc tự nhiên có thể cao hơn 15m, cây có tán rộng lá to khá giống cây mít.

+ Sau 4-5 năm trồng cây mới cho quả và có thể thu hoạch lên đến 30-40 năm. Trong số các loài cà phê trên thì giống cà phê mít có tuổi thọ cao hơn cả.

+ Quả to hình bầu dục, bên trong có 1 nhân duy nhất, sau khi chế biến thành thành phẩm có vị chua đặc trưng, hợp khẩu vị của một số người Châu Âu.

Qua bài viết trên, bà con nông dân đã có thêm nhiều thông tin hữu ích để có thể lựa chọn một loài cà phê thích hợp trồng và phát triển kinh tế hộ gia đình một cách hiệu quả.

Bài viết hay bà con nên tham khảo

Cách thu hoạch cà phê để đạt hiệu quả cao... Làm sao để có thể thu hoạch năng suất cây trồng một cách cao nhiều thì đều dựa vào nhiều yếu tố khác nhau. Vậy nên hôm nay Viện Eakmat sẽ viết bài này...
Tiêu chuẩn làm bồn cho cây cà phê đúng kỹ thuật nh... Việc làm bồn cho các loại cây trồng trong nông nghiệp là vấn đề quan trong nhất mà chúng ta cần phải làm. Vậy cho nên làm bồn cho cây giống như thế nà...